越南语基础语法30

越南语补语语法6

补语表为或变化的结果

Ở đâu,nhân dân cũonng đào hào đắp lũy để chống lại quân thực dân Pháp.

无论在什么地方,人民都挖掘战壕,构筑碉堡以抗击法国殖民者。

Cô ta mới xây dựng gia đình với một người cùng làng.

她刚跟一位同乡结了婚。

Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mười mấy thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa.

我们的人民还推翻了几十个世纪以来的君主制度,缔造了民主共和制度。

Miếng đất nhỏ sau trường đã trở thành một vườn rau xanh tốt.

学校后面的那小块空地已经变成了一片绿油油的菜园子。

Từ mùa thu năm 1940,nước ta đã thành thuộc đĩa của Nhật,chứ không phải là thuộc đĩa của Pháp.

从1940年秋天起,我国(越南) 已经成为日本的而不是法国的殖民地了。

Cuối cùng bóng chúng tôi đã thu lại thành một vòng tròn dưới chân.

最后我们的影子已经收拢成为脚下的一个圆圈。

越南语补语语法7

补语表示行为的工具

Có phải ốm bệnh đâu mà chữa thuốc Bắc.

又不是有病,干吗要用中药治疗。

Mùa hè,người ta thường hay tắm nắng ở bãi biển.

夏天人们常常喜欢在海滩上接受日光浴。

Chuyến này chúng tôi đi máy bay,không đi xe lửa nữa.

这趟我们乘飞机,不再乘火车了。

Đầu lưỡi mai bịt một miếng bẹ chuối tươi cho khỏi rỉ.

铁锹的锋刃裹着一块鲜芭蕉萚以防生锈。

越南语补语语法8

补语表示行为的处所(所在点、到达点、出发点、经过点)

Anh em Mán ở một nhà,Thỏ ở một nhà, các anh em cán bộ ở một nhà.

僈族兄弟合住一间,土族兄弟合住一间,干部同志们合住一间。

Chị ấy nằm bệnh viện đã hai tháng.

她已经住院两个月了。

Dẫy Trường Sơn chạy suốt Trung bộ.

长山山脉绵亘整个中部。

Bác trở lại phòng họp.

伯伯又回到会议室。

Bị đánh tan,chúng chạy vào rừng.

敌人被击溃,逃到森林里去。

Trời chưa sáng tỏ nhiều người đã xăm xăm đến nơi tập hợp.

天还没大亮许多人已经匆匆来到集合地点。

Thủ tướng và các vị cùng đi sắp từ giã Hà Nội.

总理和随行人员即将离开河内。

Tên lửa rời bệ phóng.

火箭飞离发射台。

Giặc tràn qua biên giới.

敌人越过了边界。

Đường sắt xuyên suốt Bắc Nam.

铁路穿越北方和南方。

发表新评论