越南语基础语法32

越南语补语语法12

补语表示性质或状态涉及的处所

Mùa gặt vừa tới,lúa chín đỏ hoe những thung lũng.

收获的季节刚到,成熟了的稻子映得谷地里一片金黄。

Lúa con gái xanh khắp cả một vùng đồng quê.

稻苗染绿了整个原野。

Hoa phượng đỏ rực sân trường.

凤尾花映红了校园。

Mồ hôi ướt đẫm lưng.

汗流浃背。

Gió thổi, lá cây rụng,bụi mù đường và một cơn mưa đến đột ngột.

风吹,叶落,路面上尘土飞扬,接着是一阵骤雨。

越南语补语语法13

补语表示形成某种性质或状态的根源

Tai họ điếc,người họ đen thuốc đạn.

他们的耳朵聋了,他们的身体被火药(硝烟) 熏黑了。

Lá cờ bay phất phới, ướt đẫm máu các chiến sĩ.

旗帜迎风飘扬,渗透了战士的鲜血。

Biển mịt mù sương.

海面上雾气弥漫。

Cuốn sách này còn thơm mùi giấy.

这本书还散发着纸香。

越南语补语语法14

  述语是表示“给予” 或“取得” 义的动词。一个补语表示接受者或供给者,另一个补语表示交接的事物。

Tôi biếu chú tấm ảnh. 我送给他一张照片。

Về chính trị,chúng tuyệt dối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.

在政治上,他们绝对不给我们人民任何一点自由和民主。

Họ dâng chủ tịch đoàn những bó hoa tươi. 他们献给主席团一束束鲜花。

Tôi xin kính gửi hội nghị lời chào thân ái và quyết thắng .

我向会议致以亲切的和决胜的敬礼。

Tôi mượn thư viện hai quyển sách. 我借了图书馆两本书。

Bà vay chị Hai một ít tiền. 她借了大姐一点钱。

Tôi nợ anh ba mươi đồng. 我欠你30元钱。

Tôi còn nợ anh một buổi đi xem kịch. 我还欠你一场戏的情呢。

Tôi hỏi anh ấy tôi phải làm gi. 我问他我该做什么。

Chị Hiển bảo tôi lớp chúng tôi sẽ khai giảng vào ngày một tháng chín. 贤姐告诉我我们班9月1日开始上课。

Mi-cro đang hướng dẫn moi người cách hô khẩu hiệu. 扩音器正在告诉大家如何呼喊口号。

Quỳnh xin phấp đài chỉ huy sân bay hạ cánh. 阿琼向机场指挥台请求降落。

Chị hỏi gì bộ đội? 你问部队什么来着?

Chẳng nói giấu gì hai ông. 没隐瞒你们两位什么。

Bẩm cụ dạy gì con ạ? 老爷,您要吩咐我什么?

Chẳng có ai thù gì tôi cả. 没有谁仇恨我什么?

Rồi một người khác để luôn lên đó hai chai rượu lớn. 接着,另一个人马上把两大瓶酒放到桌子上。

Má nó giúi vào tay nó một gói gì bằng giấy. 他妈妈把一个包着什么东西的纸包塞进他的手里。

Người bên ngoài nhét vào cửa sắt một cuốn sổ. 外边那个人把一个本子塞进铁门里。

Lôi ra ánh sáng những việc ám muội. 把那些阴暗的东西暴晒在阳光之下。

发表新评论