越南语基础语法35

越南语状语语法1

(1) 、副词作状语

Ai cũng rưng rưng nước mắt và sung suống.

大家都热泪盈眶,满怀高兴。

Mùa xuân đã đến.

春天已经来了。

Trời hôm nay hơi nóng.

今天天气有点热。

Sao thưa dần.

星星越来越稀疏。

Quyển sách này rất hay.

这本书很好。

Đột nhiên,anh Tịch trở về.

突然,阿席回来了。

Tôi giận ổng hết sức.

我真生他的气。

越南语状语语法2

(2) 、形容词作状语

Chúng ta thiết tha yêu mến Tổ quốc.

我们热爱祖国。

Chủ nhân lễ phép mời tôi vào ngồi trong chiếc tràng kỷ ở giữa nhà.

主人彬彬有礼地请我进去坐在屋子中间的长椅上。

Tôi hoảng hốt chạy về phía có tiếng gọi.

我慌慌张张地朝着呼喊的方向跑去。

Mọi người cưồi ròn rã.

大家咯咯地笑了起来。

Nó ăn vội vài bát cơm rồi đi ngay.

他匆忙吃了几碗饭就走。

Ngày xưa,Hương từng được coi là Một gái đẹp,không đẹp rưc rỡ mà đẹp kín đáo.

过去,阿香曾经被认为是一位美丽的姑娘,不是光彩照人的美而是神秘含蓄的美。

越南语状语语法3

(3) 、动词作状语

Anh thanh niên , ông giám đốc và ông Quí hồi hộp bước vào nhà.

小青年、场长和老贵忐忑不安地走进屋里。

Anh đọc say mê suốt cả buổi sáng. 整个上午他都在专心阅读。

Các thí sinh đoạt giải cao đã biểu diễn báo cáo trước sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem.

荣获高级奖的参赛者在观众的热情鼓舞下作了汇报演出。

Ba bốn hôm nay,hôm nào thầy tôi cũng nhắc đến ông.

这三四天来,每天我父亲都提到您。

Đôi má hóp lại,hai gò má đô lên.

双颊深陷,两边的颧骨高高突起。

Loan run run cầm lấy cái chứng minh thư.

阿峦哆哆嗦嗦地拿起了证明书。

Xin ông gópthêm ý kiến.

请您多提意见。

越南语状语语法4

(4) 、代词作状语

Cô phạt thế nào em cũng xin chịu.

老师怎么罚我都认了。

Nếu không nơi nào nhận,không biết cô ấy sẽ sống ra sao.

如果没有地方收留她,真不知她怎样生活。

Đó đâu phải là gàn!

这哪里是什么脾气古怪的问题。

Thế anh định đi bao lâu?

那你打算去多久?

Không thể bỏ mặc cô ta như thế được.

不能对她这样不闻不问。

Vì có chúng tôi giúp cho thì việc mới xong,người khác đâu được như thế.

   因为有我们帮助事情才得以了结,别人哪能这样。

越南语状语语法5

(5)名词作状语

Chiều chiều Quỳnh vẫn cùng bạn trẻ trong làng đứng trên bãi cát.

每天下午阿琼仍然跟村里的年轻朋友们一起伫立在沙滩上。

Hôm nay chúng tôi nghỉ.

今天我们休息。

Anh mới đi hôm qua.

他昨天刚走。

Ban ngày, đôi khi chị cũng ghé qua.

白天,有时她也顺路来看看。

(6)各类词组作状语(上)

Lúc ấy tôi đã định đi,rồi lại ngần ngại không đi.

那时候我已经准备要去,后来又有点顾虑,没有去成。

Lần đầu tiên tôi đã văng tục với các em.

我头一回对孩子们甩脏话。

Khi tôi chuyển lại mệnh lệnh của trường,tôi thấy các em xì xầm tỏ vẻ không bằng lòng.

当我传达学校指示的时候,我发现孩子们议论纷纷,表示不满。

Cái tháp này cao bốn mươi mét.

这座塔高40米。

Anh ấy nặng bẩy mươi kilogram.

他体重70公斤。

Cấp trên đã nhiều lần khen Thọ,nhưng cô không thỏa mãn với thành tích đã đạt được.

上级多次表扬阿寿,但她并不满足于自己已经取得的成绩。

Cụ Thượng nằm tò vò trên chiếc giường tre trong gian bên kia.

尚大爷弓着身子躺在那边房间的竹榻上。

Trong lúc lộn xộn ấy,thốt nhiên có tiếng các em gọi tôi thất thanh.

在这混乱的时刻,突然传来了孩子们高声叫我的声音。

Ai đứng ngoài kia?

谁站到外边?

越南语状语语法6

(6)各类词组作状语(下)

Tôi biết rất rõ tình hình bên ấy.

我很清楚那边的情况。

Tôi sẽ tìm ra nguyên nhân và nếu cần sẽ trựng phạt thật nghiêm khắc đẻ giáo dục các em.

我将查明原因,而且,如果必要,将严加惩罚,以教育孩子们。

Đi đến đâu chúng tôi cũng được đón tiếp rất nhiệt tình và cởi mở.

无论走到哪里我们都受到了非常热情而坦诚的接待。

Gió thổi rất mạnh.

风刮得很大。

Anh nói giản dị và dễ hiểu.

他说得简单易懂。

Cần trấn áp kiên quyết và kịp thời bọn phá hoại.

必须坚决而及时地镇压破坏分子。

Sử dụng có hiệu quả và tăng nhanh tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước.

有效地利用和迅速加强国家的科学技术潜力。

Chúng tôi sẽ đến đúng giờ.

我们将准时到达。

Mặt trời tà tà, ông chủ nhà tôi khăn áo chỉnh tề ra đi.

太阳西斜的时候,我的房东衣冠楚楚地出门去了。

Trong 85 năm sỉ nhục đó, đồng bào ta cha truyền con nối đã chịu bao nhiêu nỗi đắng cay.

在这耻辱的85年中,我国同胞一代又一代地忍受了多少痛苦。

Nắngmỗi lúc một gay gắt.

阳光越来越炙热。

Trời càng ngày càng lạnh. 天气越来越冷。

Tôi lại ba chân bốn chẳng chạu đến các em thúc hối la rầy.

我又急急忙忙地飞跑到孩子们那边催赶吆喝。

Dạo này em nó đi học thất thường,bữa đực bữa cái.

近来他上学不正常,三天打鱼两天晒网。

Năm khi mười họa, ông tổng thống ông ấy mới đến một lền.

总统先生他难得下来一次。

Hai bên đường chiến sĩ ngồi tụm năm tụm ba chia nhau những điếu thuốc lá cuối cùng.

道路两旁,战士们三五成群地坐在一起,分享着最后的几支香烟。

发表新评论