越南语基础语法37

越南语句子语法8

无主句

(一)说明自然现象或事实情况

Rét quá,vào ngồi nhờ anh một tý. 太冷了,到你这里坐一会儿。

Nhiêu sao quá. 那么多的星星。

Sắp mưa rồi. 要下雨了。

Thôi,trưa lắm rồi. 算了,已经太晚了。

Hết cảnh đầu. 第一场完。

Thôi ,hết đường nhựa! 得,柏油路到头了!

Đến giờ rồi, đi mau lên! 到时间了,快走!

Tan học rồi. 下课了。

(二)表示一般的号召、要求或禁止

Tăng gia sản xuất!Tăng gia sản xuất ngay!Tăng gia sản xuất nữa!

增加生产!立刻增加生产!再增加生产!

Phải học tập tốt,lao động tốt,cố gắng mãi,tiến bộ mãi!

要学习好,劳动好,不断努力,不断前进!

Hãy lao động vì Tổ quốc! 为祖国而劳动!

Hoan nghênh đề ý kiến. 欢迎提意见。

Yêu cầu giữ trật tự. 请遵守秩序。

Không được nhổ bừa bãi. 不得随地吐痰。

Cấm không được nói. 禁止说话!

Cấm hút thuốc trong rạp hát. 禁止在剧院里抽烟。

(三)表示事物的存在、出现或消失

Cạnh chõng,nghi ngút một đám khói bay.

竹榻旁边,烟雾腾腾。

Trên ngọn đồi, đã mọc lên một ngôi trường lớn.

山岗上建起了一座宏大的校舍。

Ở đầu núi đứng chơ vơ một ngôi nhà lá.

山顶上孤零零地屹立着一间茅草房。

Trên những mái ngói đỏ,sừng sững một ống khói to bằng bốn người ôm không xuể.

在那些红瓦的房顶上耸立着一座四个人环抱不过来的大烟囱。

Bỗng vù vù bay lại một con cánh cam to bằng gần hạt vải.

突然,呼呼呼地飞来了一只近似荔枝核那么粗的金龟子。

Trên cành lê,chỉ còn lác đác mấy bong hoa trắng xoá giữa đám lá xanh mơn mởn.

在梨树枝上,在绿油油的叶丛中,稀稀落落地点缀着一些洁白的花朵。

(四)格言和谚语

Đi với Bụt mặc cà-sa, đi với ma mặc áo giấy.

与佛为伍穿袈裟,与鬼为伍穿冥衣(见人说人话,见鬼说鬼话) 。

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

吃果不忘种树人。

Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

经一事长一智。

Uốn cây từ thuở còn non,dạy con từ thuở hãy còn ngây thơ.

窝树要从幼苗起,教子应在幼年时。

Ăn lắm thì hết miếng ngon,nói lắm thì hết hết lời khôn hoá rồ.

吃多了东西不香,说多了蠢话连篇。

独词句

(一)咏叹事物

Trời ơi!Một sự ghê gớm kinh sợ!

天啊!多可怕的事情啊!

Ôi!những đêm chuẩn bị của Đông Bắc!

啊!那东北的备战之夜!

Ôi!Cái tên yêu Hồ Chí Minh!

啊!胡志明那可爱的名字!

Ôi!Cái đêm ra tiền tuyến!Không đèn,không đuốc,không trăng,không sao.

啊!上火线的那个夜晚!没有灯,没有火把,没有月亮,没有星星。

(二)表示事物的突然呈现

Mẹ ơi,máu!

妈妈,血!

Máy bay giặc!

敌机!

-Việc minh!(Giặc kêu lên những tiếng thất thanh)

越盟!(敌人失声大叫)

Thằng ăn cắp!Bắt lấy nó!

小偷!抓住他!

Báo động!

警报!

(三)表示事物发生的处所或时间

Bắc Cạn.Buổi sáng u ám.

北干,阴暗的早晨。

Trại địa phương quân.

地方军营地。

Nhà bà Hòa.

和大娘家。

Trong một phòng ngủ cực kỳ lộng lẫy của khách sạn X.Một ngày xuân vào khoảng 5 giờ sáng.

X饭店一间极其华丽的卧室里,春日某日早晨五时。

(四)感叹语

Hoan hô! Đánh xong có được gặp Bác không?

欢呼!战斗结束后能见到胡伯伯吗?

Ô!Bác không đeo kính.

啊!伯伯不带眼镜。

Chà!Thế là mày chết!

啊!这你可完蛋了!

Tội nghiệp quá!

真可怜!

Trời ơi!Con trâu!Con trâu của mình!

天啊!牛!我的牛!

Ối chào!Tặng mình danh hiệu anh hung ư!

天啊!给我英雄称号!

Ái! Đau quá!

哎哟!真痛!

(五)呼唤语,应对语

Sơn ơi,Sơn!Trâu về đây con!

阿山!阿山!牛回来了!

Cậu Đông!Vệ sinh gớm nhỉ!

阿东!真够干净的啊!

À cô Háo!

啊!小好!

-Cái máy bay lạ đó có đèn à?

那架怪飞机有灯啊!

-Đúng.Nó có đèn.

对,它有灯。

-Được, được chứ.

行,行啊!

-Chúc các đồng chí cố gắng.Nhớ rằng trận này phải thắng đấy nhé!

愿大家共同努力。记住这一仗一定要打赢!

-Vâng,phải thắng.

是,要打赢!

-Cái gì?Cái gù thế anh?

什么?什么呀?

(六) 象声词

-Nó cháy rồi.

它着火了。

-Rơi xuống biển rồi.

掉到海里去了。

-Ha…ha…ha…ha…

哈哈哈哈!

-Ủ…ủ…ủ…ủ…

呜呜呜呜

-Tầm gọi làm một lượt.

一阵上班的汽笛声。

-Đoàng!Một phát nữa.

砰!又是一枪!

-Pựt!

嗖!

Núp bắn rồi.

努普放箭了!

发表新评论